Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2024 (gọi chung là Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025. Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Bộ luật số 45/2019/QH14 và Nghị quyết số 93/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025 (ngày Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có hiệu lực thi hành).
Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang trân trọng giới thiệu 15 tình huống pháp luật về chính sách bảo hiểm xã hội, như sau:
1. Tình huống 01
Ông An là người có sức khỏe, nhiệt tình, trách nhiệm và đủ các tiêu chuẩn được bầu làm Tổ trưởng tổ dân phố, trước đây theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội ông không thuộc trường hợp đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Qua nghe tuyên truyền ông được biết Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 có quy định mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc kể từ ngày 01/7/2025 nên ông An muốn biết mình có thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không.
Hỏi: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, ông An có thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc không?
Trả lời: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, ông An thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, vì:
* Điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định, như sau:
“Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện:
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
… k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố”;.
Theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, từ ngày 01/7/2025 những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (trong đó có trường hợp của ông An) thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Tình huống 02
Bà Đỗ Thị Thương mới được giao nhiệm vụ tham mưu giúp lãnh đạo cơ quan thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến chế độ, chính sách của công chức, viên chức cơ quan. Bà nghe thông tin từ ngày 01/7/2025 (ngày Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 có hiệu lực thi hành), bà muốn biết mức tham chiếu để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội sẽ là bao nhiêu?
Trả lời:
* Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định mức tham chiếu, như sau:
1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.
2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.
* Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định mức tham chiếu, như sau:
“1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
3. Khi mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu được Chính phủ điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội”.
Như vậy, căn cứ khoản 1 Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024; khoản 2 Điều 5 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, mức tham chiếu áp dụng từ ngày 1/7/2025 là 2.340.000 đồng bằng với mức lương cơ sở khi chưa có quyết định bãi bỏ mức lương cơ sở theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
3. Tình huống 03
Chị H làm công nhân tại Công ty B được 04 năm, chị được công ty đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định. Năm 2023, chị kết hôn với anh T và hiện chị đang mang thai 06 tháng. Sau khi nghe Báo cáo viên pháp luật của Sở Tư pháp tuyên truyền từ ngày 01/7/2024Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 sẽ có hiệu lực thi hành.
Hỏi: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng bao nhiêu % mức tham chiếu?
Trả lời:
* Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, như sau:
“1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 52, khoản 1 hoặc khoản 4 Điều 53, điểm a khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội, lao động nữ chưa phục hồi sức khỏe thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.
2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định; trường hợp hai bên có ý kiến khác nhau thì người sử dụng lao động quyết định số ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của Ban Chấp hành công đoàn cơ sở, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa được quy định như sau:
a) 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;
b) 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;
c) 05 ngày đối với trường hợp khác.
3. Mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu”...
Như vậy, căn cứ khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, mức hưởng cho một ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản bằng 30% mức tham chiếu.
4. Tình huống 04
Vợ chồng chị B lấy nhau 3 năm và đang cùng làm công nhân tại công ty sản xuất thức ăn chăn nuôi hơn 3 năm, được Công ty đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo đúng quy định, do hiếm muộn nên vợ chồng chị chưa có con. Vợ chồng chị B làm thủ tục xin nhận bé gái 05 tháng tuổi bị bỏ rơi tại trạm y tế làm con nuôi.
Hỏi: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, chị B có được hưởng chế độ trợ cấp thai sản một lần không?
Trả lời: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, khi nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi chị B sẽ được hưởng trợ cấp thai sản một lần theo quy định, vì?
* Khoản 2 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về chế độ thai sản khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, như sau:
“… 2. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi không nghỉ việc thì chỉ được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Điều 58 của Luật này”.
*Khoản 3 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về trợ cấp một lần khi nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, như sau:
“…
3. Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này thì được trợ cấp một lần”...
* Khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định:
“2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi”.
Căn cứ các quy định của pháp luật tại tình huống này, chị B là công nhân được công ty đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo đúng quy định đến khi nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi, do vậy chị B sẽ được hưởng trợ cấp thai sản một lần.
5. Tình huống 05
Chị Oanh là viên chức nhà nước sau khi đi làm ổn định được 3 năm chị xây dựng gia đình và sinh con đầu lòng. Sau khi sinh con chị được cơ quan thông báo phải nộp hồ sơ để được giải quyết hưởng trợ cấp thai sản theo quy định.
Hỏi: Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày sinh con, chị Oanh phải có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội để được giải quyết hưởng trợ cấp thai sản?
Trả lời: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, chị Oanh phải có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan bảo hiểm xã hội để được giải quyết hưởng trợ cấp thai sản, vì:
* Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc giải quyết hưởng trợ cấp thai sản, như sau:
“1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 96 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.
6. Tình huống 06
Là người lao động tại doanh nghiệp A, chị V được doanh nghiệp đóng bảo hiểm theo quy định, sau khi được khám sức khỏe định kỳ do Doanh nghiệp tổ chức, chị được bác sỹ chỉ định phải thực hiện biện pháp tránh thai, chị phân vân không biết nếu chị thực hiện biện triệt sản thì chị có được nghỉ việc theo chế độ bảo hiểm xã hội không?
Trả lời: Sau khi bác sỹ chỉ định phải thực hiện biện pháp triệt sản để đảm bảo sức khỏe, chị V không quá 15 ngày (thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần), vì:
* Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai, như sau:
“1. Thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi thực hiện các biện pháp tránh thai do người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định nhưng không quá 07 ngày đối với lao động nữ đặt dụng cụ tránh thai trong tử cung và không quá 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.
2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần”.
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, trường hợp chị V thực hiện biện pháp triệt sản theo chỉ định của bác sỹ, chị V sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá 15 ngày.
7. Tình huống 07
Chị P là công nhân của công ty may xuất khẩu, được công ty đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng, đầu năm 2025 chị P phải điều trị nội trú tại bệnh viện do bịtai nạn (không phải tai nạn lao động), là nhân viên bộ phận tổ chức, lao động của Công ty, để tham mưu giúp lãnh đạo công ty đảm bảo quyền lợi cho chị P theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, chị K muốn biết theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, chị P có thuộc đối tượng được hưởng chế độ ốm đau không?
Trả lời: Chị P sẽ được hưởng chế độ ốm đau, vì.
* Khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về đối tượng, điều kiện hưởng chế độ ốm đau, như sau:
“1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:
a) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp;
b) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động;
c) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
d) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c khoản này; …”.
Như vậy, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, chị Klà người lao động của công ty may xuất khẩu, được công ty đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng, do vậy khi chị K bị tai nạn (không phải tai nạn lao động), chị K sẽ được hưởng chế độ ốm đau theo quy định.
8. Tình huống 08.
Anh C là người lao động tại doanh nghiệp chế biến thực phẩm, vừa rồi anh bị ốm phải điều trị nội trú, nay anh C làm hồ sơ đề nghị được hưởng trợ cấp ốm đau nhưng không biết hồ sơ cần những giấy tờ gì.
Hỏi: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động điều trị nội trú gồm những giấy tờ gì?
Trả lời:
Khoản 1 Điều 47 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao độngđiều trị nội trú, như sau:
“1. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ sau đây:
a) Giấy ra viện;
b) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;
c) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.
Theo quy định trên, anh C nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ trợ cấp ốm đau phải có các giấy tờ sau: (1) Giấy ra viện; (2) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; (3) Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.
9. Tình huống 09
Chị Yến là công chức của cơ quan A, do chuyển cơ quan làm việc nên chị phải mang con gái mới chưa đầy 3 tuổi đi theo để chăm sóc, vì môi trường sống và điều kiện sinh hoạt mới, chưa quen nên con chị hay bị ốm vặt.
Hỏi:
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, chị Yến sẽ được nghỉ chế độ chăm sóc con khi con ốm tối đa là bao nhiêu ngày.
Trả lời: Chị Yến sẽ được nghỉ chế độ chăm sóc con khi con ốm tối đa 20 ngày, thời gian này được tính trong 01 năm (từ 01/01 đến 31/12 của năm), vì:
* Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau, như sau:
“1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần”
Căn cứ quy định tại các khoản 1 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, con chị Yến dưới 03 tuổi bị ốm, chị Yến (là công chức của cơ quan A được đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng) sẽ được nghỉ chế độ chăm sóc con khi con ốm tối đa 20 ngày, thời gian này được tính trong 01 năm (từ 01/01 đến 31/12 của năm).
10. Tình huống 10
Trường hợp con chị Yến bị ốm, chị Yến được cơ quan giải quyết nghỉ chế độ chăm sóc con khi con ốm tối đa 20 ngày trong một năm. Vậy 20 ngày nghỉ chế độ này được tính là “ngày” hay “ngày làm việc”?
Trả lời: Chị Yến sẽ được nghỉ chế độ chăm sóc con khi con ốm tối đa 20 ngày làm việc trong một năm, vì:
* Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau, như sau
“1. Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.
….
3. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần”
Như vậy, căn cứ khoản 3 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, khi con chị Yến ốm, chị Yến sẽ giải quyết nghỉ chế độ chăm sóc con khi con ốm tối đa 20 ngày làm việc trong một năm không kể ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần
11. Tình huống 11
Chị Hoài nghe thông tin trên một số kênh truyền thông được viết theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, từ ngày 01/1/2026 sẽ thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử để sử dụng trên toàn quốc; sổ bảo hiểm xã hội giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
Hỏi: Chị Hoài muốn biết nếu sử dụng Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử thì có giá trị pháp lý như Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản giấy không?
Trả lời: Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử có giá trị pháp lý như Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản giấy, vì:
* Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định Sổ bảo hiểm xã hội, như sau:
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.
2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, căn cứ khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
12. Tình huống 12
Hai năm trở lại đây, anh P hay bị ốm đau, tháng 8/2025 do phải phẫu thuật, anh đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ 30 ngày, trong thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau nhưng anh P thấy sức khỏe chưa phục hồi, anh muốn được cơ quan giải quyết thêm cho anh nghỉ để phục hồi sức khỏe.
Hỏi: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, anh P sẽ được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa là bao nhiêu ngày trong 01 năm?
Trả lời: Anh P sẽ được giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa là 10 ngày trong một năm, vì:
* Khoản 1 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau, như sau”
“1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong một năm, trong khoảng thời gian 30 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tối đa 10 ngày trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12).
Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe liên tục bao gồm cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Người lao động đủ điều kiện nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong năm nào thì thời gian nghỉ việc hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được tính cho năm đó. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước”...
Căn cứ khoản 1 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, anh P đã được nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ 30 ngày, do sức khỏe chưa phục hồi, vì vậy anh P sẽ được cơ quan giải quyết cho nghỉ để dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đautối đa 10 ngày trong một năm.
13. Tình huống 13
Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, nhiều đơn hàng nước ngoài tạm dừng ký kết, công ty V cũng tạm dừng sản xuất, do vậy Công ty không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng cho người lao động của công ty theo đúng quy định quy định.
Hỏi: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 thì trường hợp công ty V không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa là bao nhiêu tháng?
Trả lời: Công ty V không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa là 12 tháng, vì:
* Khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về việc tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, như sau:
“1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:
a) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng;
b) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng.
Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng”...
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, Công ty V do gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất nên không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, do vậy công ty sẽ được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian tối đa 12 tháng.
14. Tình huống 14
Anh P là công nhân tại công ty H, đang tham gia bảo hiểm xã hội, trong thời gian nghỉ lễ anh P đi du lịch gặp tai nạn tử vong, mẹ anh P muốn nộp hồ sơ cho Công ty H để đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xem xét giải quyết chế độ trợ cấp tuất một lần theo quy định.
Hỏi: Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất một lần cần của anh P cần phải nộp những giấy tờ gì?
Trả lời:
* Khoản 1 Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng chế độ tử tuất đối với thân nhân của người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bao gồm:
“a) Sổ bảo hiểm xã hội;
b) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử hoặc bản sao giấy báo tử hoặc bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết;
c) Tờ khai của thân nhân;
d) Bản chính hoặc bản sao biên bản điều tra tai nạn lao động đối với trường hợp chết do tai nạn lao động; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;
đ) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc bản sao giấy xác nhận mức độ khuyết tật đặc biệt nặng có thể hiện kết luận của Hội đồng giám định y khoa ghi rõ tỷ lệ phần trăm suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên”.
Như vậy, căn cứ điểm a, b, c khoản 1 Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, gia đình anh P phải nộp: (1) Sổ bảo hiểm xã hội; (2) Bản sao quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết; (3) Tờ khai của thân nhân theo mẫu quy định để được cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ trợ cấp tuất một lần.
15. Tình huống 15
Bà Nguyễn Thị Mai, tháng 8 năm 2025 được giải quyết nghỉ hưởng chế độ hưu trí, hình thức trả lương hưu bằng tiền mặt. Do con gái bà đang định cư ở nước ngoài sinh con, do vậy bà phải sang chăm con và cháu (từ tháng 12/2025 đến tháng 11/2026), do vậy bà không trực tiếp đi lĩnh lương hưu được, Bà Mai ủy quyền cho chồng mình lĩnh lương hưu trong thời gian bà không có mặt tại nơi cư trú.
Hỏi: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, bà Mai sẽ được ủy quyền cho chồng mình lĩnh lương hưu trong thời gian tối đa là bao nhiêu tháng?
Trả lời: Bà Mai sẽ được ủy quyền cho chồng mình lĩnh lương hưu trong thời gian tối đa là 12 tháng, vì:
* Khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định về quyền của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, như sau:
“2. Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:
…
d) Ủy quyền bằng văn bản cho người khác thực hiện bảo hiểm xã hội. Trường hợp ủy quyền nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và chế độ khác theo quy định của Luật này thì văn bản ủy quyền có hiệu lực tối đa là 12 tháng kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực;
…
Như vậy, căn cứ điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 trong thời gian bà Mai không có mặt tại nơi cư trú, bà có quyền được Ủy quyền bằng văn bản cho chồng mình nhận lương hưu trong thời hạn tối đa là 12 tháng (từ tháng 9/2025 đến tháng 9/2026).
16. Tình huống 16
Ông Đức có thời gian đóng bảo hiểm xã hội 36 năm, ông được giải quyết chế độ hưu trí theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Hỏi: Ông Đức sau khi được nghỉ chế độ hưu trí thì ngoài lương hưu ông Đức có được hưởng trợ cấp một lần không?
Trả lời: Ông Đức sau khi được nghỉ chế độ hưu trí thì ngoài lương hưu, ông Đức sẽ được hưởng trợ cấp một lần, vì:
* Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, như sau:
1. Lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm, lao động nữ có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 30 năm thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
2. Mức hưởng trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng cao hơn quy định tại khoản 1 Điều này bằng 0,5 lần của mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 của Luật này cho mỗi năm đóng cao hơn đến tuổi nghỉ hưu theo quy định của pháp luật”...
Như vậy, căn cứ khoản 1 Điều 100 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ông Đức thuộc trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn 35 năm (36 năm), do vậy ông Đức sẽ được hưởng trợ cấp một lần theo quy định.
17. Tình huống 17
Bà Lý Thị Hải là viên chức nhà nước (là đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc) tháng 12 năm 2025 bà được giải quyết nghỉ chế độ hưu trí. Qua kiểm tra lại các hồ sơ viên chức của mình bà xác định mình đã được đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ đến 05 tháng.
Hỏi: Trường hợp của chị Hải để tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ đến 08 tháng thì có được tính tròn một năm không?
Trả lời: Trường hợp của chị Hải khi tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ đến 08 tháng thì sẽ được tính tròn một năm, vì:
* Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về nguyên tắc bảo hiểm xã hội, như sau:
“…
1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội; có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.
…
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để xác định điều kiện hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng tính theo năm, một năm phải tính đủ 12 tháng. Trường hợp tính mức hưởng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm”.
Như vậy, căn cứ khoản 6 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, do thời gian đóng bảo hiểm xã hội của chị Hải có tháng lẻ 08 tháng (tháng lẻ từ 07 tháng đến 11 tháng), do vậy sẽ được tính là một (01) năm.
18. Tình huống 18
Bà Lý Thị Hải tháng 12 năm 2025 được giải quyết nghỉ chế độ hưu trí, để việc giải quyết nghỉ chế độ hưu trí của bà Hải đảm bảo kịp thời bà Hải đã hoàn thiện các thủ tục để nghỉ chế độ hưu trí theo yêu cầu của cơ quan.
Hỏi: Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của bà Hải, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ hưu trí cho bà Hải?
Trả lời: Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm giải quyết chế độ hưu trí cho bà Hải, vì:
* Điều 107 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần đối với người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, như sau:
1. Trong thời hạn 20 ngày trước thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại Điều 105 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động khi đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 106 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của tháng dừng đóng bảo hiểm xã hội hoặc tháng chấm dứt hợp đồng lao động là căn cứ để xác định thời điểm đủ điều kiện giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với trường hợp người hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 102 của Luật này.
3. Trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, căn cứ khoản 3 Điều 107 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong thời hạn 20 ngày, không bao gồm ngày nghỉ lễ, tết, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết chế độ hưu trí cho bà Hải.
19. Tình huống 19
Chị Quỳnh là công nhân nhà máy Z được nhà máy giải quyết nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, ngày 10/12/2025 chị trở lại làm việc và được bộ phận hành chính của nhà máy yêu cầu sớm nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau để được giải quyết theo quy định.
Hỏi: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thời hạn nộp hồ sơ để đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau chậm nhất là bao nhiêu ngày?
Trả lời:
* Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc giải quyết hưởng trợ cấp ốm đau, như sau:
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 47 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau kèm theo hồ sơ nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, căn cứ khoản 1 Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 chị Quỳnh có thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc tại nhà máy.
20. Tình huống 20
Sau khi rà soát lại thông tin bảo hiểm xã hội, phát hiện một số thông tin về bảo hiểm xã hội của chị Lan có thay đổi, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo đến công ty chị Lan đang làm việc để chị Lan kê khai điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội.
Hỏi: Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của chị Lan?
Trả lời: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội phải có trách nhiệm điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của chị Lan, vì:
* Điều 29 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc điều chỉnh thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội, như sau:
1. Khi thông tin đăng ký kê khai tham gia bảo hiểm xã hội thay đổi thì người đăng ký kê khai theo quy định tại Điều 28 của Luật này nộp tờ khai điều chỉnh thông tin kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khai và giấy tờ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người tham gia; trường hợp không thực hiện điều chỉnh thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
21. Tình huống 21
Anh Sáng là công chức cơ quan X tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 15 năm, do mắc bệnh hiểm nghèo đã chữa trị một thời gian nhưng không qua khỏi.
Hỏi: Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày anh Sáng chết thì thân nhân lo mai táng cho ah Sáng nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động để được giải quyết hưởng chế độ tử tuất?
Trả lời: Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày anh Sáng chết thì thân nhân lo mai táng cho anh Sáng nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động để được giải quyết hưởng chế độ tử tuất, vì:
* Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về việc giải quyết hưởng chế độ tử tuất, như sau
“1. …
2. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chết thì thân nhân hoặc tổ chức, cá nhân lo mai táng nộp hồ sơ quy định tại Điều 90 của Luật này cho người sử dụng lao động.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội”…
22. Tình huống 22
Ông Mẫn là công chức cấp xã, ông biết Ủy ban nhân dân xã có nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp. Tuy nhiên ông chưa rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra về công tác bảo hiểm xã hội.
Hỏi: Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra về công tác bảo hiểm xã hội không?
Trả lời: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra về công tác bảo hiểm xã hội, vì:
* Điều 138 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp, như sau:
“1…
2. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm sau đây:
a) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
b) Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm trình cơ quan có thẩm quyền quyết định;
c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Kiểm tra, thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội;…”.
Như vậy, căn cứ điểm d khoản 2 Điều 138 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền, trách nhiệm kiểm tra về công tác bảo hiểm xã hội./.
NGƯỜI BIÊN SOẠN: Nguyễn Thị Hòa