Tìm hiểu quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu

15/07/2025 - 15:56
10

Ngày 18 tháng 6 năm 2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 9 thông qua Luật số 78/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 - Luật có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026) - sau đây gọi tắt là Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi). Sở Tư pháp tỉnh Tuyên Quang trân trọng giới thiệu quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi) về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, như sau: 

1. Quy định về công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy

* Điều 23 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi) quy định việc công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, như sau:

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Việc công bố tiêu chuẩn áp dụng được thể hiện theo một trong các hình thức sau:

a) Trên hàng hóa;

b) Trên bao bì hàng hóa;

c) Trên nhãn hàng hóa;

d) Trong tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hóa.

3. Việc công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

2. Quy định về chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy

* Điều 23a Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi) quy định chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, như sau

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phải trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy. Tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận phải công khai chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy.

2. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa thuộc chương trình, dự án hỗ trợ của Nhà nước, việc chi trả chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy được thực hiện theo cơ chế tài chính và hướng dẫn cụ thể của cơ quan quản lý nhà nước.

3.  Quy định về chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp, thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp 

* Điều 23b Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi) quy định việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp, thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp

1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định là tổ chức đánh giá sự phù hợp đủ điều kiện hoạt động theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Hệ thống quản lý được công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng theo quy định của pháp luật;

b) Có kết quả thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định thử nghiệm đối với tổ chức thử nghiệm;

c) Đăng ký hoạt động chỉ định với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp dựa trên cơ sở đánh giá tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, năng lực kỹ thuật, khả năng duy trì điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và nhu cầu phục vụ quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ quyết định chỉ định và công khai danh sách tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và được cập nhật định kỳ, bảo đảm tính minh bạch.

4. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định phải chịu sự kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan nhà nước để bảo đảm duy trì điều kiện hoạt động và chất lượng kết quả đánh giá.

5. Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định nếu vi phạm quy định của pháp luật, tùy mức độ vi phạm, tổ chức đánh giá sự phù hợp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Bộ, cơ quan ngang Bộ xem xét, quyết định thu hồi quyết định chỉ định trong trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp vi phạm quy định về hoạt động đánh giá sự phù hợp được chỉ định.

6. Nhà nước khuyến khích tổ chức đánh giá sự phù hợp tham gia phục vụ quản lý nhà nước. Việc chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện trên nguyên tắc minh bạch, không trùng lặp, chồng chéo cạnh tranh, bảo đảm chất lượng và hiệu quả quản lý.

7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ ưu tiên xem xét, sử dụng kết quả đánh giá, kiểm tra của cơ quan khác khi thực hiện đánh giá tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký hoạt động chỉ định, bảo đảm công khai, không trùng lặp, chồng chéo và tuân thủ quy định của pháp luật liên quan.

8. Quy định về thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp phục vụ quản lý nhà nước thực hiện theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

4. Quy định về việc bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường

* Điều 28 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi) quy định về bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường, như sau:

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất phải thực hiện các yêu cầu về quản lý chất lượng sản phẩm trong sản xuất như sau:

a) Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo quy định của pháp luật nhằm kiểm soát quá trình sản xuất, bảo đảm sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định khác của luật có liên quan;

b) Công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi); thực hiện ghi nhãn hàng hóa, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số của sản phẩm; thể hiện các thông tin về truy xuất nguồn gốc, mã số, mã vạch cho sản phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc;

c) Tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến quá trình sản xuất;

d) Công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao;

đ) Lưu giữ hồ sơ, tài liệu về chất lượng sản phẩm, kết quả đánh giá sự phù hợp, hồ sơ công bố hợp quy, công bố hợp chuẩn theo quy định của pháp luật để phục vụ truy xuất nguồn gốc, kiểm tra sau lưu thông trên thị trường.

2. Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, việc bảo đảm chất lượng sản phẩm được thực hiện theo quy định và hướng dẫn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, trên cơ sở phù hợp với quy mô, đặc thù ngành nghề và yêu cầu quản lý rủi ro, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường.

5. Quy định về việc bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu 

* Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi) quy định việc bảo đảm chất lượng hàng hóa xuất khẩu, như sau:

Tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hóa phải bảo đảm hàng hóa xuất khẩu phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ có liên quan.

6. Biện pháp xử lý hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm điều kiện xuất khẩu

Điều 33 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi) quy định hàng hóa xuất khẩu không bảo đảm điều kiện xuất khẩu được xử lý, như sau

Hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về chất lượng đề xuất khẩu theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi) mà không xuất khẩu được hoặc bị trả lại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa áp dụng một trong các biện pháp xử lý sau:

1. Thực hiện biện pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất theo nội dung quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi); trình tự, thủ tục theo quy định của Chính phủ đối với hàng hóa xuất khẩu không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng gây ảnh hưởng đến lợi ích và uy tín quốc gia;

2. Được lưu thông trên thị trường nếu chất lượng hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng của Việt Nam hoặc các yêu cầu quản lý khác của luật có liên quan;

3. Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất khắc phục, sửa chữa để hàng hóa được tiếp tục xuất khẩu hoặc đưa vào lưu thông trên thị trường Việt Nam thì phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc các yêu cầu quản lý khác của luật có liên quan;

4. Kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định tiêu hủy đối với hàng hóa không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật và quy định khác của luật có liên quan mà không thể khắc phục hoặc sửa chữa.

7. Quy định về bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu

* Điều 34 Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi) quy định về bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu

1. Trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường, hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (sửa đổi);

b) Ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật, bao gồm: ghi nhãn bằng hình thức vật lý, nhãn điện tử hoặc hộ chiếu số của sản phẩm; thể hiện các thông tin về mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa và truy xuất nguồn gốc.

2. Phải công bố hợp quy theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình trên cơ sở kết quả tự đánh giá hoặc kết quả chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng do tổ chức chứng nhận được công nhận thực hiện trước khi lưu thông trên thị trường hoặc các yêu cầu quản lý khác của luật có liên quan. Trường hợp hàng hóa không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn công bố áp dụng, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền, đồng thời tổ chức việc xử lý, thu hồi hàng hóa này theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình đã thực hiện công bố hợp quy thì không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với các lô hàng cùng loại, trừ khi có thay đổi về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thay đổi về đặc tính sản phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc có cảnh báo rủi ro từ cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

3. Thực hiện đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao trên Cổng Thông tin một cửa quốc gia.

4. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng theo quy định của pháp luật đối với hàng hóa nhập khẩu có nguồn gốc xuất xứ từ quốc gia, vùng lãnh thổ bị cảnh báo có rủi ro cao về chất lượng hoặc tổ chức, cá nhân có lịch sử vi phạm nhiều lần quy định về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

5. Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, giám sát và cảnh báo các vi phạm chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu.

6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trình tự, thủ tục kiểm tra, việc miễn, giảm kiểm tra, xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao./.

bình luận

Tìm kiếm

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG

Địa chỉ: Số 501 đường 17/8, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang, Điện thoại: (027) 3.822.831 - FAX: (027) 3.922.187 - Email: banbientapstptq@gmail.com

Trưởng Ban biên tập: Ông Nguyễn Khánh Lâm - Giám đốc Sở.

Ghi rõ nguồn Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp Tuyên Quang (tuphaptuyenquang.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.

Thống kê truy cập
Số người online:
1
Số lượt truy cập tháng:
1
Số lượt truy cập năm:
1
Chung nhan Tin Nhiem Mang