Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025) quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; báo cáo, công khai thông tin về tình hình haotj động của doanh nghiệp, như sau:
1. Quy định về nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
* Điều 43 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định về nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, như sau:
1. Việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
2. Việc tuân thủ nguyên tắc, phạm vi đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025.
3. Mức vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
4. Việc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
5. Hiệu quả kinh tế; hiệu quả xã hội; kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
6. Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước trong đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
2. Quy định về nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp
* Điều 44 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
1. Nội dung giám sát, kiểm tra, thanh tra hoạt động quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
a) Việc ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước;
c) Việc giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; việc chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị về kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ;
d) Việc thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp; thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch; thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
đ) Việc huy động và sử dụng vốn huy động, cho vay, cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định, quản lý nợ phải thu, nợ phải trả, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp;
e) Việc ban hành quy chế tài chính, quy chế nội bộ và các quy chế khác của doanh nghiệp;
g) Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp;
h) Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp;
i) Quản lý vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;
k) Việc tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng thuê đối với người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên, cử người đại diện phần vốn nhà nước;
l) Việc thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của doanh nghiệp;
m) Việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
2. Nội dung giám sát, kiểm tra việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp bao gồm:
a) Việc ban hành chính sách, pháp luật về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và người đại diện phần vốn nhà nước trong việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Việc xây dựng và tổ chức thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Quy định về việc giám sát của Quốc hội
* Điều 45 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
1. Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội giám sát hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về hoạt động giám sát của Quốc hội.
2. Quốc hội xem xét báo cáo của Chính phủ tại kỳ họp Quốc hội cuối năm về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc của năm trước.
4. Quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra của Chính phủ
* Điều 46 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra các hoạt động sau:
a) Việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Các nội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Chính phủ phân công Bộ Tài chính, các Bộ, cơ quan ngang Bộ giám sát, kiểm tra hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Việc thanh tra về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
5. Quy định về viêc giám sát, kiểm tra của cơ quan đại diện chủ sở hữu
* Điều 47 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu giám sát, kiểm tra các hoạt động sau:
a) Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước;
c) Việc chuyển nhượng, thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;
d) Việc thực hiện kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan đại diện chủ sở hữu về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Căn cứ kết quả giám sát, kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện hoạt động sau đây:
a) Cảnh báo, xử lý kịp thời vấn đề phát hiện trong quá trình giám sát, kiểm tra;
b) Yêu cầu thực hiện đầy đủ, kịp thời kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, cơ quan kiểm toán về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với người đại diện chủ sở hữu trực tiếp và người quản lý khác theo Điều lệ công ty, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước có hành vi vi phạm về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
d) Hằng năm tổng hợp, gửi Bộ Tài chính kết quả giám sát, kiểm tra về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp được giao quản lý.
6. Giám sát nội bộ của doanh nghiệp
* Điều 48 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
1. Doanh nghiệp thực hiện giám sát nội bộ những nội dung:
a) Hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng Thành viên, Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp;
c) Việc đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;
d )Những nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị thực hiện kịp thời các biện pháp ngăn chặn nguy cơ mất an toàn về quản lý vốn, tài sản tại doanh nghiệp theo kết quả giám sát nội bộ; thực hiện đầy đủ, kịp thời kiến nghị, cảnh báo của cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
7. Quy định về trách nhiệm giải trình
* Điều 49 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm giải trình về hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo yêu cầu của các cơ quan giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, cơ quan đại diện chủ sở hữu và cơ quan có thẩm quyền khác; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp.
8. Quy định về giao chỉ tiêu để đánh giá doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
* Khoản 1, 2, 3 Điều 50 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
1. Hằng năm cùng thời gian xây dựng dự toán ngân sách nhà nước, đại diện chủ sở hữu nhà nước giao một số chỉ tiêu định hướng làm cơ sở cho doanh nghiệp xây dựng kế hoạch kinh doanh năm tiếp theo.
2. Trước ngày 31 tháng 3 của năm thực hiện, đại diện chủ sở hữu nhà nước rà soát và giao một số chỉ tiêu cơ bản để đánh giá doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.
3. Việc giao một số chỉ tiêu căn cứ vào các nội dung sau:
a) Chỉ tiêu phát triển kinh tế vĩ mô hàng năm, chiến lược và chỉ tiêu phát triển ngành, nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, chiến lược phát triển của doanh nghiệp;
b) Kết quả sản xuất, kinh doanh của năm trước liền kề năm giao chỉ tiêu và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh tính đến thời điểm giao chỉ tiêu;
c) Các nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao trong năm giao chỉ tiêu.
9. Quy định về việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
* Điều 51 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
1. Việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp căn cứ vào:
a) Mức độ thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu cơ bản do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao hằng năm;
b) Việc thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng; việc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
c) Hiệu quả hoạt động tổng thể của doanh nghiệp, có loại trừ các tác động do thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận; việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ công nghệ mới, mô hình kinh doanh mới và tác động của yếu tố khách quan.
2. Doanh nghiệp lập báo cáo đánh giá xếp loại doanh nghiệp gửi đại diện chủ sở hữu nhà nước để quyết định đánh giá, xếp loại doanh nghiệp.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
10. Việc đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ
* Điều 52 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
Đại diện chủ sở hữu nhà nước đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ căn cứ theo kết quả thực hiện kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên thông qua và quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 51 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025.
11. Việc đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên
* Điều 53 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
1. Việc đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp căn cứ vào:
a) Kết quả đánh giá, xếp loại doanh nghiệp;
b) Việc chấp hành chính sách, pháp luật của doanh nghiệp;
c) Việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp.
2. Việc đánh giá người đại diện phần vốn nhà nước căn cứ vào:
a) Kết quả đánh giá hoạt động của doanh nghiệp;
b) Việc chấp hành chính sách, pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp của người đại diện phần vốn nhà nước.
3. Việc đánh giá Kiểm soát viên căn cứ vào kết quả xếp loại của doanh nghiệp và việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên.
4. Kết quả đánh giá người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên tại doanh nghiệp là cơ sở để xem xét bổ nhiệm, cử, giới thiệu, thuê, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, cho thôi, miễn nhiệm, chấm dứt hợp đồng và khen thưởng, kỷ luật theo quy định.
5. Người đại diện phần vốn nhà nước, Kiểm soát viên lập báo cáo đánh giá các nội dung theo quy định của năm trước, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn quyết định đánh giá, xếp loại.
12. Quy định về báo cáo tình hình hoạt động của doanh nghiệp
* Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ báo cáo đại diện chủ sở hữu nhà nước các nội dung sau:
a) Chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm của doanh nghiệp;
b) Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị;
c) Kết quả thực hiện kế hoạch hằng quý bao gồm các dự án đầu tư, tiến độ thực hiện các dự án đầu tư của doanh nghiệp;
d) Báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
đ) Các nội dung báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025;
e) Các vấn đề phát sinh tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;
g) Kết quả giám sát nội bộ.
2. Hội đồng thành viên, Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Hội đồng quản trị, Chủ tịch và thành viên Hội đồng quản trị tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực các nội dung báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống có trách nhiệm báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này. Người đại diện phần vốn nhà nước chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung báo cáo.
4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp và lập báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
5. Bộ Tài chính tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc, trình Chính phủ xem xét, phê duyệt để báo cáo Quốc hội tại kỳ họp cuối năm.
13. Quy định về việc công khai thông tin về hoạt động của doanh nghiệp
* Điều 55 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định:
1. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ công bố thông tin định kỳ và bất thường theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là cơ quan đại diện chủ sở hữu công khai thông tin theo quy định của Chính phủ.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu về hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
3. Bộ Tài chính đăng tải công khai, kịp thời trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính báo cáo của Chính phủ về tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong phạm vi toàn quốc sau khi Chính phủ báo cáo Quốc hội.