Tìm hiểu quy định về đại diện chủ sở hữu nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, kiểm soát viên

15/07/2025 - 16:48
12

Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025) quy định về đại diện chủ sở hữu nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, kiểm soát viên, như sau:

1. Quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

 

* Điều 36 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định về quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, như sau:

1. Ban hành quy chế tài chính, quy chế quản lý nợ phải thu, phải trả, quy chế quản lý và sử dụng tài sản cố định, quy chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quy chế khác của doanh nghiệp.

2. Thông qua Báo cáo tài chính hằng năm của doanh nghiệp.

3. Ban hành quy chế hoạt động và quản lý, sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp tại nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, bảo đảm quản lý chặt chẽ, chống thất thoát.

4. Ban hành quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp.

5. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quản lý, điều hành doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật và quyết định của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

6. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu trong quản lý, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp và có các trách nhiệm sau:

a) Dự báo, cảnh báo, báo cáo kịp thời với cơ quan đại diện chủ sở hữu khi doanh nghiệp có nguy cơ, rủi ro dẫn đến thất thoát, hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao, phát sinh vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động đầu tư và những trường hợp sai phạm khác;

b) Báo cáo định kỳ hằng năm về tiến độ thực hiện đối với dự án đang trong quá trình đầu tư tại nước ngoài; báo cáo về hiệu quả đầu tư đối với dự án đang hoạt động tại nước ngoài.

7. Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty không được tiếp tục làm người đại diện chủ sở hữu trực tiếp khi không còn đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ hoặc trong trường hợp có dấu hiệu bất thường về tình hình hoạt động của doanh nghiệp có nguy cơ ảnh hưởng đến lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

8. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm gây tổn thất vốn, tài sản của doanh nghiệp.

9. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025, pháp luật về doanh nghiệp, quy định của Chính phủ, Điều lệ công ty và quy định khác của pháp luật có liên quan.

10. Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.

2. Quy định về tiêu chuẩn người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp

* Điều 37 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định về tiêu chuẩn người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, như sau: 

1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.

2. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

3. Có năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác phù hợp với yêu cầu của vị trí, chức danh được bổ nhiệm, cử làm người đại diện.

4. Không trong thời gian cấm đảm nhiệm chức vụ, xem xét xử lý kỷ luật, điều tra, truy tố, xét xử, chấp hành hình phạt tù, thi hành quyết định kỷ luật.

5. Không phải là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha chồng, mẹ chồng, cha vợ, mẹ vợ, cha dượng, mẹ kế, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh chồng, chị chồng, em chồng, anh vợ, chị vợ, em vợ của một trong những người sau:

a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu;

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên;

c) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị;

d) Chủ tịch công ty;

đ) Tổng giám đốc, Giám đốc;

e) Kiểm soát viên;

g) Kế toán trưởng.

6. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị; Chủ tịch công ty hoặc Tổng giám đốc, Giám đốc của doanh nghiệp có vốn nhà nước.

7. Tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định tại Điều lệ công ty và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Quy định việc cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp

* Điều 38 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định: 

Căn cứ tiêu chuẩn của người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ lựa chọn, cử người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp. Việc cử người đại diện được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và các quy định:

1. Người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp chuyên trách chỉ được làm việc trực tiếp tại 01 doanh nghiệp;

2. Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách tham gia làm người đại diện phần vốn nhà nước tại không quá 03 doanh nghiệp, số lượng người đại diện không chuyên trách tại một doanh nghiệp không quá 30% số lượng thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị.

Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp không chuyên trách có thể tham gia làm người đại diện tại một hoặc một số doanh nghiệp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

4. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước

* Điều 39 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định người đại diện phần vốn nhà nước có quyền, trách nhiệm:

1. Thực hiện quyền, trách nhiệm một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của Nhà nước, doanh nghiệp; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

2. Kịp thời báo cáo xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị theo quy định.

3. Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu nhà nước trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn nhà nước theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm các nội dung về xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm, phương án phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp. Báo cáo kịp thời cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc doanh nghiệp có vốn nhà nước hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, những trường hợp sai phạm khác và khi doanh nghiệp bị đề nghị giải thể, có nguy cơ phá sản.

4. Cảnh báo, kịp thời báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu, đề xuất biện pháp can thiệp phù hợp khi doanh nghiệp có vốn nhà nước có nguy cơ, rủi ro dẫn đến thất thoát, hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp, những trường hợp sai phạm khác và khi doanh nghiệp bị đề nghị giải thể, có nguy cơ phá sản.

5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo theo yêu cầu của cơ quan đại diện chủ sở hữu về tình hình đầu tư và quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

7. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác quy định tại Điều lệ công ty, pháp luật về doanh nghiệp, quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn nhà nước do cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành và quy định khác của pháp luật có liên quan.

8. Không được tiếp tục làm người đại diện phần vốn nhà nước khi không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện phần vốn nhà nước hoặc thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc khi bị cơ quan đại diện chủ sở hữu đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ.

5. Quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp

* Điều 40 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định người đại diện phần vốn của doanh nghiệp có quyền, trách nhiệm:

1. Báo cáo, xin ý kiến doanh nghiệp cử người đại diện trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết, quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị đối với các nội dung phải xin ý kiến theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp.

2. Báo cáo kịp thời về việc công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động thua lỗ, không bảo đảm khả năng thanh toán, không hoàn thành nhiệm vụ được giao, những vấn đề ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của doanh nghiệp và những trường hợp sai phạm khác.

3. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất, báo cáo theo yêu cầu của doanh nghiệp cử người đại diện về tình hình sản xuất, kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp và kiến nghị giải pháp.

4. Chịu trách nhiệm trước doanh nghiệp cử người đại diện trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 và quy chế hoạt động của người đại diện phần vốn của doanh nghiệp do doanh nghiệp cử người đại diện ban hành.

5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm gây tổn thất vốn của doanh nghiệp cử người đại diện.

6. Thực hiện quyền, trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quy định khác của pháp luật có liên quan.

7. Không được tiếp tục làm người đại diện phần vốn của doanh nghiệp khi thực hiện không đúng quyền, trách nhiệm được giao hoặc không còn đáp ứng tiêu chuẩn của người đại diện.

6. Quy định về tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác của người đại diện phần vốn nhà nước

* Khoản 1,2 Điều 41 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định: 

1. Người đại diện phần vốn nhà nước chuyên trách được hưởng tiền lương, tiền thưởng và quyền lợi khác do doanh nghiệp chi trả.

2. Người đại diện phần vốn nhà nước không chuyên trách được hưởng tiền lương, tiền thưởng và quyền lợi khác như sau:

a) Thù lao do doanh nghiệp chi trả (nếu có);

b) Tiền lương, tiền thưởng và quyền lợi khác do cơ quan đại diện chủ sở hữu chi trả.

7. Quy định về kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, kiểm soát viên của doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ

* Điều 42 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp năm 2025 quy định: 

1. Kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, bãi nhiệm.

2. Việc bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.

3. Tiêu chuẩn, điều kiện, chế độ làm việc, quyền, trách nhiệm của Kiểm soát viên thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, quy định khác của pháp luật có liên quan và quy chế hoạt động của Kiểm soát viên do cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành./.

bình luận

Tìm kiếm

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ SỞ TƯ PHÁP TỈNH TUYÊN QUANG

Địa chỉ: Số 501 đường 17/8, phường Minh Xuân, tỉnh Tuyên Quang, Điện thoại: (027) 3.822.831 - FAX: (027) 3.922.187 - Email: banbientapstptq@gmail.com

Trưởng Ban biên tập: Ông Nguyễn Khánh Lâm - Giám đốc Sở.

Ghi rõ nguồn Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp Tuyên Quang (tuphaptuyenquang.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.

Thống kê truy cập
Số người online:
1
Số lượt truy cập tháng:
1
Số lượt truy cập năm:
1
Chung nhan Tin Nhiem Mang